KasserEdiToolKasserEdiTool
Phiên bản 1.7

Hiệu ứng hàng loạt, chữ, chuyển cảnh cho DaVinci.
Comp, layer, hướng dẫn hiệu ứng cho After Effects.

Hai công cụ của riêng bạn, viết trên API chính thức của từng phần mềm. Không cần cài Python, không cần tắt diệt virus.

Mới dùng lần đầu? Xem bản vẽ hướng dẫn (7 trang có hình: cài đặt, mở công cụ, quy trình mẫu, sửa sự cố) trước.

Trong gói có gì

DaVinci/KasserEdiTool.luaCửa sổ công cụ chạy trong DaVinci Resolve (Lua có sẵn trong Resolve).
AfterEffects/KasserEdiTool.jsxPanel gắn dock trong After Effects.
CaiDat_Windows.batTự chép hai file vào đúng chỗ trên Windows.
CaiDat_Mac.commandBản cài cho macOS.

Cài đặt

Windows

  1. Giải nén cả thư mục.
  2. Chuột phải CaiDat_Windows.bat → Run as administrator. Không có quyền admin thì vẫn cài được phần DaVinci; phần AE cài bằng menu trong AE (bên dưới).
  3. Khởi động lại DaVinci và After Effects.

Cài tay (mọi máy)

DaVinci: chép KasserEdiTool.lua và KasserEdiTool_logo.png vào
%APPDATA%\Blackmagic Design\DaVinci Resolve\Support\Fusion\Scripts\Utility
Mac: ~/Library/Application Support/Blackmagic Design/DaVinci Resolve/Fusion/Scripts/Utility

After Effects: File › Scripts › Install ScriptUI Panel… chọn KasserEdiTool.jsx, khởi động lại AE.

Mở công cụ

DaVinci: trang Edit → menu Workspace › Scripts › KasserEdiTool.
After Effects: menu Window › KasserEdiTool.jsx, kéo panel vào chỗ dock bạn thích.

After Effects: để lưu style chữ của riêng bạn, bật Edit › Preferences › Scripting & Expressions › Allow Scripts to Write Files and Access Network.

DaVinci Resolve

Phạm vi áp dụng (đầu cửa sổ)

Mọi nút đều áp cho Một track (chọn số track V), Tất cả track video, hoặc Chỉ clip tại playhead. Ô Chỉ clip màu lọc thêm theo màu clip.

Mẹo chọn clip: tô màu (ví dụ Orange) cho những clip muốn xử lý bằng chuột phải › Clip Color, rồi chọn "Chỉ clip màu: Orange". Đây là cách thay cho "chọn nhiều clip", vì API của Resolve chưa cho script đọc vùng chọn.

Thẻ Chuyển cảnh

Tự tìm mọi điểm cắt giữa các clip nằm sát nhau và thêm chuyển cảnh: Zoom punch, Chớp trắng, Nhúng đen, Mờ chuyển, Xoay, Lướt ngang (whip), Rung. Độ dài tính theo frame mỗi bên điểm cắt (8 frame là vừa cho nhạc nhanh).

Chuyển cảnh được dựng bằng Fusion trên chính clip (đầu clip sau và cuối clip trước), nên không cần handle. Chuyển cảnh gốc của Resolve (Cross Dissolve…) không thêm được bằng script; cách nhanh: chọn hết clip (Ctrl+A) rồi Ctrl+T.

Thẻ Hiệu ứng

Hiệu ứng FusionKen Burns vào/ra, rung cầm tay, Soft Glow, đen trắng, hiện dần từ đen, tối dần về đen, film grain. Ô Cường độ nhân độ mạnh, ô Fade là số frame cho hiệu ứng hiện/tối dần.
TransformZoom %, Pan, Xoay, Opacity, Lật ngang cho cả loạt clip. Reset transform đưa về mặc định.
MàuÁp LUT (.cube) vào node 1. Áp grade từ file .drx: chỉnh một clip, vào Gallery chụp still (chuột phải viewer › Grab Still), chuột phải still › Export, rồi chọn file đó.
Tô màu clipĐánh dấu loạt clip đã xử lý, hoặc chuẩn bị phạm vi cho lần sau.

Thẻ Chữ

MẫuText+ dùng style có sẵn của công cụ. Các mẫu title Fusion bạn đã lưu (thư mục Templates/Edit/Titles) cũng hiện ở đây; công cụ chèn mẫu đó và thay nội dung chữ.
Chèn tại playheadMột câu, tại vị trí playhead.
Chèn tại mọi markerĐặt marker (M), gõ chữ vào ô Name của marker. Công cụ chèn chữ đúng chỗ từng marker. Lọc theo màu marker được.
Theo danh sáchDán kịch bản, mỗi dòng một câu, chọn khoảng cách giây. Công cụ chèn lần lượt từ playhead.
Lưu styleChỉnh một Text+ cho đẹp (font, màu, viền, vị trí), đặt playhead lên nó, đặt tên rồi bấm lưu. Style lưu vào kho chung %APPDATA%\KasserEdiTool\styles.txt, After Effects cũng dùng được (xem phần Style chữ dùng chung).

Độ dài chữ chèn vào theo Preferences › User › Editing › Standard generator duration. Chữ được chèn vào track trống phía trên; nếu vào nhầm track, khoá (lock) các track không muốn đụng tới rồi chèn lại.

Thẻ Tiện ích

Thêm marker theo nhịp (mỗi N giây), marker ở mọi điểm cắt, xoá marker theo màu, và Gỡ hiệu ứng KasserEdiTool: xoá comp Fusion tên Kasser mà công cụ tạo (và BanDung của bản cũ), không đụng vào Fusion của bạn.

After Effects

Mỗi nút là một bước Undo, Ctrl+Z là quay lại.

CompTạo comp theo preset (Reels 9:16, YouTube, 4K, 1:1, 4:5, 2.39). Chọn footage trong bảng Project › mỗi footage thành một comp khớp kích thước. Đổi kích thước/fps/độ dài cho nhiều comp một lần. Precompose. Cắt comp theo Work Area.
LayerNull điều khiển (tự gắn layer đang chọn vào null), Adjustment, Solid, shape chữ nhật/tròn, nền gradient, vignette, letterbox, camera 1 node + null điều khiển, chữ theo style có sẵn hoặc style bạn lưu.
Chuyển độngHiện dần, mờ dần, bật lên, thu lại, trượt vào/ra 4 hướng (đã ease sẵn), wiggle, loop cycle/pingpong, ease keyframe theo %, xếp so le layer, gõ chữ, căn anchor point vào giữa. Ô Số frame dùng chung cho các nút.
Hiệu ứngTra cứu 43 hiệu ứng bằng tiếng Việt: dùng khi nào, thông số chính, mẹo. Gõ để tìm (ví dụ "mưa", "chuyển cảnh", "glow"). Thêm vào layer chọn hoặc Trên adjustment mới; nhiều hiệu ứng được đặt sẵn giá trị khởi đầu, các hiệu ứng wipe được keyframe sẵn.

Mới ở bản 1.7 · Thẻ Bắt đầu cho người mới (DaVinci) · Gọn viền (Retouch)

Mở tool là vào thẻ Bắt đầu (lần sau tool nhớ thẻ bạn dùng gần nhất). Ở thẻ này hàng Áp cho được ẩn đi cho gọn. Ba chế độ:

Dự án mớiĐiền tên, chọn loại video (YouTube 1080 25p · Reels dọc 1080×1920 30p · Cưới 4K 25p · Phim ngắn 24p · Quảng cáo 4K 30p), nơi lưu và thư mục footage, bấm Tạo dự án. Tool tự: tạo thư mục trên ổ 01_Footage … 05_Sao_luu; tạo project và cài khung hình, fps trước khi nhập (fps không đổi được sau khi đã có clip); tạo bin Footage / Âm thanh / Đồ hoạ / Timeline và phân loại file vào đúng bin; tạo timeline từ các video xếp theo tên file; trỏ thẻ Xuất và Dự án vào 04_Xuat_file, 05_Sao_luu; lưu và mở trang Edit. Tên trùng thì tự thêm (2). Ô nhật ký ghi lại từng bước, bước nào bỏ qua có dấu ✗ kèm lý do.
Bài học4 bài, 21 bước: Làm quen 7 trang · Video đầu tiên trong 10 phút (dự án → nhập footage → timeline → cắt thừa → nhạc → tiêu đề → hàng đợi → xuất) · Chỉnh màu cơ bản · Phím tắt nên nhớ. Mỗi bước có lời giải thích, nút Làm giúp tôi (tool tự làm trong Resolve) và nút Kiểm tra (tool xem bạn đã làm đúng chưa, ví dụ đã đúng trang, timeline đã có clip, đã có nhạc trên track âm thanh). Tool nhớ bạn đang ở bài nào, bước nào.
Tôi muốn…8 việc một chạm: tạo dự án, nhập footage, tạo timeline, thêm nhạc nền (track A1 từ đầu timeline), thêm tiêu đề tại playhead, xuất video YouTube (preset YouTube 1080 vào hàng đợi), lưu project, mở trang Deliver. Nút Giải thích trang DaVinci đang mở: cho biết bạn đang ở trang nào, trang đó để làm gì và 3 mẹo.
Retouch: làm mịn da (sửa)Mịn tự động: tự nhận vùng da (có nhận diện mặt) rồi làm mịn, không cần tô; cọ đen được chọn sẵn để xoá chỗ mắt, mày, môi nếu bị mờ. Mịn da (tô) giữ cách cũ: tô trắng lên da. Bán kính giờ tính theo cỡ mặt (chọn: ảnh nhóm · bán thân · cận mặt) thay vì cỡ ảnh. Opacity tối đa 50% (cao hơn là đảo ngược chi tiết, gây da lồi lõm và quầng quanh mắt, mũi), có thêm Blend If chống quầng.
Retouch: gọn viền (mới)Son, má hồng, nhuộm tóc, làm mịn… giờ tự chọn cọ mềm đúng cỡ và đặt sẵn Feather cho mask, vệt tô không còn cứng như con dấu. Thẻ Gọn viền lớp đang chọn (dưới các thẻ Da, Khuyết điểm, Trang điểm), chọn lớp K · … trong Layers rồi bấm: Bám màu chỉ giữ chỗ có màu giống vùng đã tô (son chỉ còn trên môi, phần lem ra da bị cắt; mức Mạnh cắt chặt, Nhẹ giữ rộng) · Thu viền co mask vào vài px · Mềm viền tăng Feather · Nhạt bớt / Đậm thêm đổi Opacity ±10%. Chọn vùng da (Skin Tones + nhận diện mặt) và Chọn người (Select Subject): bấm trước khi tạo lớp, lớp mới chỉ ăn trong vùng đó.
Giới hạnResolve không cho script cắt clip bằng dao, nên bước cắt thừa tool chỉ hướng dẫn, bạn tự làm (B, Ctrl+B, Shift+Delete). Chỉnh màu cũng là thao tác tay; tool giải thích và kiểm tra.

Mới ở bản 1.6 · KasserEdiTool Retouch cho Photoshop

Panel retouch chân dung: Window > Extensions (Legacy) > KasserEdiTool Retouch (Photoshop 2020 trở lên). Khởi động lại Photoshop sau khi cài. Panel chạy trên nền CEP giống bản Premiere.

Nguyên tắcMỗi nút là một bước Undo. Lớp mới đặt trên cùng, tên bắt đầu bằng K · . Hiệu ứng cục bộ có mask đen và chọn sẵn cọ trắng: tô lên chỗ cần sửa (cọ mềm, Opacity 30–50%). Hiệu ứng cả ảnh (tone, nét) có mask trắng: tô đen chỗ không muốn. Khoanh vùng trước (Lasso, Select › Subject) thì hiệu ứng chỉ ăn trong vùng đó. Mức Nhẹ / Vừa / Mạnh nhân bán kính và độ đậm; bán kính tự tính theo cỡ ảnh.
DaMịn da (High Pass đảo, giữ kết cấu) · Mềm da (Surface Blur) · Gaussian · Hạt da (thêm hạt sau khi làm mịn) · Tách tần số (8-bit và 16-bit, bán kính tự động hoặc chọn) · Dodge & Burn, Đánh khối (hai lớp Curves) · Lớp xem trắng đen + tương phản để thấy chỗ loang (nhớ tắt trước khi xuất).
Khuyết điểmSửa mụn (lớp trống + Spot Healing, bật Sample All Layers) · Giảm bóng (lớp Darken, Alt lấy màu da cạnh chỗ bóng) · Se lỗ chân lông · Giảm đỏ. Màu da: Đều màu da (khoanh một vùng da đẹp bằng Lasso rồi bấm: công cụ lấy màu trung bình phủ chế độ Color) · Giảm vàng · Hết ám xanh · Hồng hào · Trắng trong.
Trang điểmChọn màu (6 màu có sẵn hoặc ô chọn màu) rồi Son môi, Má hồng, Nhuộm tóc. Đổi màu sau: nháy đúp ô màu của lớp. Trắng răng · Lòng trắng mắt · Sáng tròng mắt · Đậm mi · Bóng tóc.
Nét & SángHigh Pass (Overlay) · Unsharp (chỉ độ sáng, không lem màu) · Nét kênh Red / Green / Blue. Tương phản theo độ sáng: Sáng vùng sáng, Tương phản giữa, Tối vùng tối (Curves với mask tự lấy theo độ sáng ảnh).
XuấtẢnh cho Facebook 2048 px, Instagram 1080 px hoặc 3000 px: thu nhỏ, đổi sRGB 8-bit, làm nét nhẹ, lưu JPG. Một ảnh hoặc cả thư mục. Ảnh gốc không bị đụng.
Thanh trên cùngW / B: cọ trắng / đen · ✚ Spot Healing · ⎘ Clone Stamp · Trước / Sau: bật tắt mọi lớp K để so sánh · Gộp lớp (Ctrl+Alt+Shift+E).
Tự kiểm traThẻ Xuất > Chạy thử mọi nút trên ảnh tạm: tạo ảnh tạm, bấm thử 33 nút, đóng ảnh không lưu. Có dòng ✗ thì gửi báo cáo để sửa.

Mới ở bản 1.5 · thêm Premiere Pro, Photoshop, Fusion

Bộ cài CaiDat_Windows.bat cài luôn ba phần này, không cần quyền Admin (chỉ After Effects cần). Cả năm app dùng chung một kho trong %APPDATA%\KasserEdiTool: style chữ, marker, cài đặt.

Premiere Pro · Window > Extensions > KasserEdiTool

Panel gắn dock được như panel gốc, giao diện cùng tông. Bộ cài bật sẵn chế độ cho phép panel tự làm (PlayerDebugMode), nên nếu menu Extensions chưa thấy thì khởi động lại Premiere. Panel chạy trên nền CEP: vẫn chạy được trên Premiere 2024–2026. Adobe đang chuyển dần sang nền UXP, khi nào CEP thôi chạy thì cần làm lại phần giao diện; phần xử lý giữ nguyên.

MarkerTheo BPM (đặt playhead ở phách đầu, tick Từ playhead), ở mọi điểm cắt, xoá theo màu, danh sách .csv. Gửi / Nhận marker dùng chung file với DaVinci và AE, màu được đổi tương ứng (Premiere chỉ có 8 màu nên vài màu DaVinci gộp lại).
Phụ đề & ChươngChọn file .srt, bấm Tạo track phụ đề: Premiere tạo track Captions, đổi font cho cả track ở Essential Graphics > Track Style. Cần Premiere 2022 trở lên. Chương YouTube lấy từ tên marker, bấm Copy dán vào mô tả.
XuấtLưu một preset trong Export Settings (Save Preset ra file .epr), chọn nó và thư mục. Sequence đang mở, Mọi sequence hoặc Mỗi đoạn giữa hai marker đều gửi sang Media Encoder; tick Xuất ngay để chạy hàng đợi luôn. Auto Reframe tạo sequence 9:16, 4:5, 1:1 bằng tính năng tự bám chủ thể của Premiere.
Dự ánLưu thành bản mới (_v02…), đổi tên clip trong bin đang chọn (bỏ qua sequence và file phụ đề), tìm media mất link (đổi nhãn màu đỏ), và Tự kiểm tra.

Photoshop · thumbnail hàng loạt

File > Scripts > KasserEdiTool_Thumbnail (không thấy thì File > Scripts > Browse… chọn Documents\KasserEdiTool\KasserEdiTool_Thumbnail.jsx).

Chuẩn bị mẫu PSDLayer chữ đặt tên dễ nhớ, ví dụ TIEU DE, PHU DE. Ảnh nền là một Smart Object tên ANH (chuột phải layer > Convert to Smart Object). Layer có thể nằm trong group.
Cách 1 · từ CSVDòng đầu là tên layer chữ. Thêm cột anh (đường dẫn ảnh, có thể ghi tương đối so với file CSV) và cột file (tên file xuất) nếu cần. Mỗi dòng một thumbnail.
Cách 2 · từ thư mục ảnhChọn thư mục ảnh, ví dụ ảnh PNG tại marker mà DaVinci vừa xuất. Mỗi ảnh một thumbnail, tiêu đề lấy từ tên file: 03_Set-up đèn.png → "Set-up đèn". Quy trình gợi ý: đặt marker có tên ở các khung đẹp trong DaVinci, bấm Ảnh PNG tại marker, rồi chạy script này.
XuấtJPG (chất lượng 10, vừa giới hạn 2 MB của YouTube) hoặc PNG. Tick Phủ kín khung để ảnh tự phóng vừa và căn giữa khung Smart Object cũ. Dòng nào lỗi (thiếu ảnh, sai tên layer) được liệt kê ở cuối, các dòng khác vẫn xuất.

Fusion (Fusion Studio bản riêng hoặc trang Fusion của DaVinci)

Menu Script > KasserEdiTool_Fusion (trong DaVinci: Workspace > Scripts > Comp). Chèn Text+ theo style trong kho chung; đang chọn node ảnh thì chữ được ghép lên bằng Merge. Áp cho Text+ chọn, Lưu từ Text+ chọn (DaVinci và AE thấy ngay). Chuyển động: chọn một node rồi chèn Ken Burns, hiện/tắt dần (trong suốt, không phủ đen), bật lên, mờ rồi rõ, rung ngắn; node mới được nối ngay sau node đang chọn.

Tự kiểm tra sau khi cài (nên làm lần đầu)

Bản 1.4 có vài chức năng phụ thuộc phiên bản app. Chạy nút tự kiểm tra một lần để biết máy bạn dùng được những gì. Mỗi dòng báo cáo có dấu ✓ (chạy được), ✗ (lỗi, kèm lý do) hoặc – (bỏ qua, kèm việc cần làm). Báo cáo được lưu ra Desktop: KasserEdiTool_kiem_tra.txt (DaVinci) và KasserEdiTool_kiem_tra_AE.txt (AE). Premiere: thẻ Dự án > Tự kiểm tra, báo cáo hiện ngay trong panel. Có dòng ✗ thì gửi file này để sửa.

DaVinciMở một timeline có ít nhất 2 clip trên V1. Muốn thử cả phụ đề thì kéo một title Text+ vào Media Pool trước. Vào thẻ Tra cứu > Chạy thử các chức năng trên máy này. Công cụ nhân đôi timeline, thử trên bản sao (marker BPM, .csv, gửi/nhận marker, ảnh tĩnh, thêm track, copy grade, phụ đề), rồi xoá bản sao. Timeline gốc không bị đụng. Resolve sẽ chớp sang trang Color một lần để thử lưu ảnh.
After EffectsThẻ Dự án > Chạy thử các chức năng trên máy này. Công cụ tạo comp tạm và tự sinh một file âm thanh click 120 BPM để thử tìm phách, rồi thử ease, đóng băng khung, phụ đề, marker BPM, gửi/nhận marker. Xong thì xoá comp và file tạm, kết quả hiện trong hộp thoại.

Mới ở bản 1.4

DaVinci

Công thức một chạmThẻ Chuyển cảnh. Chọn công thức rồi bấm Áp công thức để áp chuyển cảnh + hiệu ứng (+ LUT, màu clip) cho cả phạm vi trong một lần. Có sẵn 4 công thức (★): Vlog nhịp nhanh, Cưới mềm mại, Hoài cổ, Đen trắng điện ảnh. Muốn tạo công thức riêng: chỉnh kiểu chuyển cảnh và hiệu ứng ở hai thẻ đầu, tick phần cần gom, đặt tên rồi bấm Lưu. Công thức nằm trong %APPDATA%\KasserEdiTool\recipes.txt. Nút Gỡ hiệu ứng chuyển sang cuối thẻ này.
Copy gradeThẻ Hiệu ứng. Đặt playhead lên clip đã chỉnh màu xong, chọn phạm vi (một track, cả timeline, lọc theo màu clip), bấm nút để copy toàn bộ node màu sang các clip đó. Cần Resolve 18 trở lên.
Phụ đề .srtThẻ Chữ. Cách đẹp nhất: tạo một title Text+, chỉnh font, màu, viền, vị trí như ý, kéo nó từ timeline vào Media Pool, bấm Nạp rồi chọn nó làm Mẫu. Mỗi câu phụ đề thành một clip chữ đúng thời gian trên một track video mới. Tick Áp style ở trên nếu muốn dùng style trong kho thay cho style của mẫu. Chọn mẫu "(phụ đề gốc của Resolve)" để nhập vào track Subtitle thường.
Thẻ Marker (thay thẻ Tiện ích)Theo nhịp nhạc: nhập BPM, chọn mỗi 1, 2, 4 hoặc 8 phách một marker, tên marker dạng ô nhịp.phách (1.1, 2.1…). Tick Bắt đầu từ playhead rồi đặt playhead đúng phách đầu của nhạc. Sau đó dùng Chèn chữ tại mọi marker, Mỗi đoạn một file, hoặc cắt clip theo marker.
Danh sách .csv: xuất marker ra file mở được bằng Excel để gửi khách góp ý.
Ảnh PNG tại marker: mỗi marker lưu một ảnh, để chọn thumbnail. Cần Resolve 18.5 trở lên.
Gửi / Nhận marker với AE: xem mục bên dưới.
Đổi tên clip trong binThẻ Dự án. Bấm vào bin cần đổi trong Media Pool, gõ mẫu tên: # là số thứ tự (số dấu # = số chữ số), {name} là tên cũ. Ví dụ Cuoi_### cho ra Cuoi_001, Cuoi_002… File trên ổ cứng không bị đổi tên.
Tìm media mất linkThẻ Dự án. Kiểm tra mọi file trong Media Pool, liệt kê file không còn ở chỗ cũ và tô cam chúng. Chọn các clip cam, chuột phải > Relink Selected Clips.

After Effects

Thẻ Sub · Nhịp (mới)Phụ đề .srt: chọn file, chọn style chữ (dùng chung kho style với DaVinci), bấm Tạo phụ đề. Mặc định mỗi câu một layer đúng thời gian. Tick Gộp 1 layer để có một layer chữ duy nhất đổi nội dung bằng keyframe, gọn timeline và dễ sửa style.
Marker theo BPM: giống DaVinci, đặt marker comp.
Tìm phách từ nhạc: chọn layer nhạc rồi bấm. Công cụ chạy lệnh Convert Audio to Keyframes của AE, đặt marker ở các đỉnh âm lượng. Nhiều marker quá thì tăng Ngưỡng % hoặc Cách tối thiểu, ít quá thì hạ Ngưỡng.
Chuyển độngEase chọn được hai phía, chỉ phía vào hoặc chỉ phía ra. Wiggle giờ có hai thanh trượt K Wiggle Freq / Amp trong Effect Controls để chỉnh và keyframe, áp cho thuộc tính đang chọn (không chọn thì Position). Xếp so le có ô Đảo. Nút mới Đóng băng khung từ playhead: layer chạy bình thường tới playhead rồi đứng hình (time remap).
CompPrecompose từng layer riêng: mỗi layer chọn thành một comp con. Cắt vừa layer chọn: comp ngắn lại vừa khít các layer đang chọn.
Dự ánLưu thành bản mới: TVC_v03.aep → TVC_v04.aep. File chưa có số phiên bản thì thêm _v02. Bản cũ giữ nguyên.

Marker chung giữa hai app

Trong DaVinci bấm Gửi marker sang AE, mở comp trong AE, bấm Nhận từ DaVinci: marker hiện đúng giây, giữ tên, độ dài và màu tương ứng. Chiều ngược lại cũng vậy, dùng marker comp của AE. Dùng khi dựng nhịp trong DaVinci rồi làm motion trong AE, hoặc tìm phách trong AE rồi đem về DaVinci cắt. Comp AE và timeline DaVinci nên bắt đầu cùng điểm 0.

Mới ở bản 1.3

DaVinci · thẻ Xuất

Xuất hàng loạtChọn preset render (danh sách lấy từ Deliver của bạn) và thư mục, rồi bấm Timeline đang mở hoặc Mọi timeline. Mỗi timeline là một job, tên file theo tên timeline. Tick Bắt đầu render ngay để xuất luôn.
Mỗi đoạn một fileĐặt marker (M) ở đầu mỗi đoạn và đặt tên. Công cụ xuất từng đoạn từ marker này đến marker sau thành file riêng, đánh số 01_Tên, 02_Tên… Marker có độ dài (kéo dài marker) thì chỉ xuất đúng độ dài đó.
Bản cho mạng xã hộiNhân đôi timeline sang khung 9:16, 4:5, 1:1 hoặc 16:9. Bật Zoom lấp đầy để mỗi clip tự zoom kín khung (tính theo độ phân giải từng clip, clip quay dọc không bị zoom thừa). Sau đó chỉ cần chỉnh Pan để căn chủ thể.
Chương YouTubeTạo danh sách 00:00 Mở đầu, 01:25 Set-up đèn… từ tên marker, để copy vào mô tả video hoặc lưu .txt. Công cụ cảnh báo nếu có chương ngắn hơn 10 giây hoặc chưa đủ 3 chương (YouTube yêu cầu).

DaVinci · thẻ Dự án

Dựng nhanh từ thư mụcChọn thư mục ảnh/clip, công cụ nhập vào Media Pool, xếp theo tên file lên timeline mới: mỗi ảnh N giây, clip cắt tối đa N giây (0 = giữ nguyên). Có thể kèm Ken Burns và chuyển cảnh. Đặt tên file 01, 02, 03… để định thứ tự.
Sắp binMedia đang nằm rời ở thư mục gốc được chia vào bin Video · Ảnh · Âm thanh · Timeline · Khác. Bấm lại nhiều lần không tạo bin trùng.
Sao lưu projectLưu project rồi xuất file .drp kèm still và LUT, tên có ngày giờ (ví dụ TVC_Cafe_20261018_0915.drp).

DaVinci · thẻ Tra cứu

28 hiệu ứng và công cụ hay dùng của Resolve: ở đâu trong menu, dùng khi nào, thông số chính, mẹo. Gõ để tìm, ví dụ "che mặt", "rung", "glow". Script của Resolve không gắn được ResolveFX vào clip, nên thẻ này chỉ hướng dẫn, bạn tự kéo hiệu ứng vào.

After Effects · thẻ Hàng loạt

Thay chữ từ CSVMở comp mẫu (ví dụ lower third có layer chữ tên "Tên" và "Chức danh"). Làm bảng Excel: dòng đầu là tên layer, mỗi dòng sau là một phiên bản. Thêm cột comp nếu muốn đặt tên comp. Lưu thành CSV UTF-8, bấm Chọn CSV rồi Tạo comp từ CSV. Mỗi dòng thành một comp trong thư mục "CSV · tên comp mẫu", style chữ giữ nguyên.
Render hàng loạtChọn các comp trong bảng Project, bấm Nạp output template để lấy danh sách template của bạn, chọn thư mục và hậu tố tên (ví dụ _final). Chọn Vào hàng đợi, Render ngay, hoặc gửi Media Encoder.
Đổi tên layerMẫu tên với {n} là số thứ tự và {name} là tên cũ. Ví dụ Cảnh {n} với 2 chữ số cho ra Cảnh 01, Cảnh 02…
Tìm & thay chữThay một cụm chữ trong mọi layer chữ của comp đang mở hoặc cả project, kể cả chữ có keyframe Source Text.

After Effects · thẻ Dự án

Dọn projectXoá footage không dùng, gộp footage trùng, và sắp item rời vào thư mục Comp · Footage · Ảnh · Âm thanh · Solid. Ctrl+Z để hoàn tác.
Thư viện preset .ffxChọn thư mục chứa preset (tìm cả trong thư mục con), gõ để lọc, bấm áp cho layer đang chọn. Công cụ nhớ thư mục cho lần mở sau.

After Effects · thêm vào thẻ cũ

Căn & dàn đều (thẻ Layer)Căn trái, giữa, phải, trên, dưới theo khung comp hoặc theo vùng các layer đang chọn; dàn đều ngang/dọc (cần ít nhất 3 layer). Bỏ qua layer có parent hoặc có keyframe Position.
Quán tính (thẻ Chuyển động)Chọn thuộc tính đã có ít nhất 2 keyframe (Position, Scale, Rotation…), bấm nút: chuyển động sẽ vượt quá rồi nảy về. Chỉnh độ nảy bằng 3 thanh trượt K Bounce Amp / Freq / Decay trong Effect Controls.

Style chữ dùng chung

Style lưu ở DaVinci (nút Lưu style từ chữ tại playhead) và ở AE (nút Lưu style từ chữ chọn) đều ghi vào cùng một file %APPDATA%\KasserEdiTool\styles.txt, nên phần mềm kia thấy ngay ở lần mở sau. Font, màu, viền và vị trí dọc được chuyển đổi; cỡ chữ quy đổi xấp xỉ giữa Text+ và AE nên có thể cần chỉnh nhẹ. Nếu font mang sang AE không đúng tên, chọn lại font một lần rồi lưu đè.

Khi gặp lỗi

Không thấy KasserEdiTool trong menu ScriptsKiểm tra file nằm đúng thư mục Utility, khởi động lại Resolve.
Bấm không mở cửa sổ (bản Free)Một số phiên bản Resolve Free giới hạn cửa sổ script. Cập nhật Resolve bản mới nhất; nếu vẫn không được thì cần bản Studio.
"Không có clip nào trong phạm vi"Kiểm tra số track V và ô "Chỉ clip màu".
Playback chậm sau khi thêm chuyển cảnhBình thường với Fusion. Bật Playback › Render Cache › Smart.
AE: hiệu ứng CC không thêm đượcHiệu ứng đó chưa có trong bản AE của bạn; dùng hiệu ứng khác cùng nhóm.
Xuất/Render báo không nạp được presetBấm Nạp lại; preset phải có trong trang Deliver (Render Settings › ⋯ › Save as New Preset).
AE: không lưu được style, CSV, presetBật Edit › Preferences › Scripting & Expressions › Allow Scripts to Write Files and Access Network.
CSV hiện chữ lỗi dấuTrong Excel chọn Lưu thành › CSV UTF-8, không dùng "CSV (Comma delimited)".

KasserEdiTool 1.7